Tu Dien Vdict 

Tra theo từ điển:


 Tin mới nhất 
Bé 2 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp
NEM giảm giá các sản phẩm mới
Phương Thanh diện váy xanh, hát bốc lửa
Bệnh da khi trời lạnh
Những thắc mắc về thuốc tránh thai
Kiêu sa với Sơn collection
Văn Quyến trở lại tuyển
Cách pha sữa cho con đảm bảo chất dinh dưỡng
Làm sao "chống" tiểu đêm?
Những vấn đề thường gặp về hấp thu ở trẻ nhỏ
8 dấu hiệu ung thư hàng đầu
Tiết canh, bánh mì hè phố nhiễm khuẩn đường ruột
Vitamin D2 hay D3 tốt hơn?
Cảm nhận vẻ đẹp của kim cương Lucky Star
Kết quả chia bảng Champions League 2010/2011: Oan gia ngõ hẹp
Tin tức » Dược lâm sàng 05.09.2010 18:24
DÙNG NỘI TIẾT TỐ NỮ TRONG THỜI KỲ MÃN KINH
28.07.2010 10:37

Một phụ nữ người  hỏi bà ta được bác sĩ bảo là có nguy cơ rỗng xương. Nhưng dùng thử các lọai biphosphonate từ thuốc uống 1 tuần 1 lần hay 1 tháng 1 lần, bà ta bị đau nhức xương nên không dùng được. Bà ta cũng có thử Evista (Raloxifene) thì da bị nám. Trái lại, nếu dùng estrogen liên hợp như Premarin hay Prempro thì hòan tòan không có tác dụng phụ, nhưng bà ta lo ngại thuốc có thể gây ung thư.


Trích dẫn quan điểm và hướng dẫn của hội nội tiết Hoa-kỳ về điều trị hormon cho chứng mãn kinh, đăng trên báo J Clin Endocr & Metabolism tháng 7 năm 2010.
Từ ngữ:
HRT (Hormone Replacement Therapy) : điều trị thay thế hormon
MHT (Menopausal Hormone Therapy) : điều trị hormone cho mãn kinh
WHI (Women health Initiative) : Chương trình khởi xướng sức khỏe phụ nữ tại Hoa-kỳ.
Tibolone (biệt dược Livial): thuốc tổng hợp với tác dụng giống nội tiết tố estrogen, progestogen và androgen testosterone, dùng trong điều trị thay thế hormon cho phụ nữ mãn kinh ở Âu châu, thuốc này không bán tại Hoa-kỳ.
Tóm tắt phát biểu của hội nội tiết Hoa-kỳ:
Mặc dầu MHT hay điều trị hormon cho mãn kinh dùng rộng rải tại Hoa-kỳ trong thập niên 1990 với hy vọng giảm thiểu nguy cơ tim mạch cũng như điều trị triệu chứng mãn kinh, nghiên cứu của WHI hay chương trình khởi xướng sức khỏe phụ nữ tại Hoa-kỳ cho thấy MHT liên quan với tăng nguy cơ bệnh tim, đột quỵ và ung thư vú. Tuy nhiên, chứng cứ mới đây gợi ý những nguy cơ này chỉ tác động trong thời điểm sau mãn kinh khi MHT bắt đầu, yếu tố này không được chú ý trong đánh đánh giá của WHI về an tòan và hiệu nghiệm của MHT.
Trước nghiên cứu của WHI, MHT được tin là ngừa bệnh tim, gảy xương, mất trí nhớ và sa sút trí tuệ cọng với giảm những triệu chứng khó chịu trong thời kỳ mãn kinh. Sau báo cáo nghiên cứu của WHI gia tăng nguy cơ sức khỏe liên quan với MHT, sử dụng MHT giảm 80%. Tuy nhiên, dữ liệu mới cho thấy những nguy cơ này có thể không áp dụng cho tất cả phụ nữ dùng MHT, và một số phụ nữ có thể hưởng được lợi ích khi dùng MHT.
Trong nghiên cứu WHI, tuổi trung bình những người tham dự là 63, và chỉ 3.5% ở trong lứa tuổi 50 đến 54, là khỏang thời gian điển hình các bà quyết định có nên bắt đầu điều trị hormon cho mãn kinh không. Hơn nữa, nghiên cứu này không để ý đến giảm triệu chứng mãn kinh. do đó, hội nội tiết Hoa-kỳ dùng dữ liệu ở những nghiên cứu sau này đánh giá MHT cho phụ nữ từ 50 đến 55 tuổi.
So sánh với phụ nữ bắt đầu MHT sau 60 tuổi, những người bắt đầu MHT một thời gian ngắn sau khi xuất hiện triệu chứng mãn kinh ở tuổi 50 đến 59 có vẽ hưởng lợi nhời điều trị. Theo chứng cứ mới đây, phụ nữ dùng MHT trong vòng 5 năm giảm 30%-40% nguy cơ tử vong và không tăng nguy cơ tim mạch. Ngòai ra, họ giảm 90% triệu chứng bốc hỏa, bàng quang họat động thái quá và những triệu chứng mãn kinh khác.
Một số phụ nữ trong nhóm dùng s71m và ngắn hạn này vẫn bị ung thư vú, nhưng chỉ khi nào dùng kết hợp estrogen-progestogen chứ không phải dùng một mình estrogen. Theo một giáo sư đại học y khoa, điều này có thể đã làm lộ diện một số nhỏ ung thư vú đang bị che lấp hơn là sinh ung thư mới.
Sau đây là tóm tắt kết luận dựa trên chứng cứ của nghiên cứu WHI cũng như các nghiên cứu mới:

  • Liều chuẩn estrogen dùng một mình hay kết hợp với progestogen liên quan với giảm đáng kể tần số và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng bốc hỏa. Với nhiều phụ nữ, liều thấp estrogen cũng hiệu nghiệm.
  • Thuốc thay thế điều trị hormon cho triệu chứng vận mạch (vasomotor) sau mãn kinh là tibolone, nhưng không có ở Hoa-kỳ.
  • Estrogen đặt âm đạo::
    - Với triệu chứng teo âm đạo, liều rất thấp estrogen đặt âm đạo đủ hiệu nghiệm.

    - Triệu chứng bàng quang họat động thái quá gây đái són, estrogen đặt âm đạo hay uống có thể giảm thiểu.
    - Estrogen đặt âm đạo liên quan với giảm tần số nhiễm trùng đường tiểu. 
  • Tibolone cải thiện teo đường niệu sinh dục (urogenital)
  • Với phụ nữ sau mãn kinh trễ, estrogen dùng một mình hay kết hợp với progestogen hiệu quả như thuốc biphosphonat để ngừa mất xương sớm sau mãn kinh và tăng khối lượng xương.
  • Dùng estrogen một mình hay kết hợp với progestogen liên quan với tỷ suất thấp hơn gảy xương sống hay không phải xương sống.
  • Với phụ nữ rỗng xương trên 60 tuổi, tibolone liên quan với giảm đáng kể tỷ suất gảy xương sống hay không phải xương sống.
  • Điều trị với nhóm SERM (Selective Estrogen Receptor Modulator: điều hòa thụ thể chọn lọc estrogen) như Raloxifen (Evista) liên quan với tăng mật độ xương và giảm gảy xương sống, nhưng không ảnh hưởng đến gảy xương đùi.
  • Dùng MHT chứa estrogen + progestogen liên quan với giảm nguy cơ ung thư ruột kết.
  • Raloxifen liên quan với nguy cơ ung thư vú thấp hơn.
  • Mật độ chụp hình vụ tăng ở phụ nữ dùng estrogen một mình hay kết hợp với progestogen.
  • Dùng tibolone liêh quan với nguy cơ cao hơn tái xuất hiện ung thư vú.
  • Chức năng tình dục cải thiện do lượng testoteron sinh lý qua miếng dán testosteron chứ không phải do dehydroepiandrosteron.
  • Nguy cơ thời kỳ huyết khối tĩnh mạch phỏng chừng gấp đôi ở phụ nữ dùng MHT. và nguy cơ này còn tăng cao khi có thêm những yếu tố nguy cơ ban đầu như tuổi tác, tăng chỉ số khối lượng cơ thể (BMI), thiếu tiểu cầu, phẩu thuật, hay bất động.
  • Dùng raloxifen liên quan với tăng tỷ suất sinh huyết khối tĩnh mạch.
  • Ở phụ nữ cao tuổi hơn , tibolone liên quan với tăng nguy cơ đột quỵ.
  • Raloxifen không liên quan với bất cứ nguy cơ đột quỵ nào.
  • Ở phụ nữ cao tuổi với bệnh mạch máu có sẵn, dùng hormon không giảm được tỷ suất sinh đột quỵ.
  • Mặc dầu dùng estrogen + progestogen không gây ung thư màng trong tử cung, estrogen một mình liên quan với tăng tỷ suất sinh ung thư màng trong tử cung.
  • Tibolone không liên quan với tăng tỷ suất tăng sản hay carcinoma màng trong tử cung.
  • Nguy cơ bệnh túi mật tăng ở phụ nữ dùng estrogen một mình hay kết hợp với progestogen.
  • MHT bắt đầu sau 60 tuổi không cải thiện trí nhớ.

Trở lại câu hỏi của người bệnh trên, mặc dầu người bệnh có vẽ không dung nạp với thuốc, nhưng một bài trên MedlinePlus của viện Y-tế Hoa-kỳ khuyên nên dùng thức ăn lành mạnh nhiều vitamin D và calcium, vận động thể dục hàng ngày và dùng những biện pháp phòng ngừa tai nạn như dọn sạch các chướng ngại trong nhà hay trên lối đi, bắt thêm tay nắm trong phòng tắm cũng giúp giảm thiểu nguy cơ gảy xương.

Dược sĩ Lê-Văn-Nhân



(Theo yduocngaynay.com)



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
TÌM HIỂU VITAMIN D [21.08.2010 06:34]
NGỘ ĐỘC ACETAMINOPHEN [28.07.2010 10:31]
Thời Sự Y Học [07.07.2010 09:50]



Lên đầu trang

Thời gian mở trang: 0.274 giây. Số lần truy cập CSDL: 9


 Đăng nhập/Đăng ký 
Bí danh
Mật khẩu
Ghi nhớ

 Cắm ghép răng 
 Thành viên có mặt 
 Khách: 003
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 003
 Hits 001660309

 Websites có ích 

 Liên kết site 

 Liên kết-Quảng cáo 

www.nihbt.org.vn


Cảnh toàn Computer


Sức khỏe vị thành niên


Bệnh tim mạch


Bệnh lao


Sở khoa học công nghệ


angiang.gov.vn


moh.gov.vn


www.vnn.vn


Tự diển thuốc


Cục quản lý dược

 Thư viện bệnh viện 
  Ứng phó với AIDS trong thời điểm quyết định
  Ảnh Hưởng của sự Tiếp Xúc với Các Dung Môi Hữu Cơ trong Không Khí
  Bệnh Cúm- tài liệu tham khảo
  Bệnh tả CHOLERA
  Chỉ thị của Bộ Y Tế về CNTT- 2009
  NHỮNG HƯỚNG DẪN THỰC TẾ LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
  Phát đồ điều trị Sốt Xuất Huyết BYT Ban hành mới (2009)
  PHÁC ĐỒ THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU-THEO DÕI-CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO.
  Các bài viết chuyên đề về nghiên cứu y khoa - TS Nguyễn Ngọc Rạng
  Thống kê y tế thế giới năm 2008
  HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA
  Khám Phá Di Thể Bệnh Động Kinh (Epilepsy)
  Phản ứng chuỗi polymerase
  VÉN MÀN BÍ MẬT KÍCH HOẠT PROTEIN TỬ THẦN CÓ THỂ
  Terminology-Guidelines -UNAIDS (HIV)