DANH SÁCH MỚI NHẤT VỀ 13 MÓN THUỐC ĐANG ĐƯỢC FDA THEO DÕI AN TOÀN
14.07.2010 14:55
Danh sách mới nhất theo dõi 13 món thuốc có khả năng gây nguy cơ nghiêm trọng hay thông tin mới về an toàn do hệ thống theo dõi tác dụng độc hại thuốc của FDA báo cáo trong quý 1 năm 2010 vừa được công bố.
FDA đang nghiên cứu tất cả những món thuốc này để quyết định nhu cầu đưa thêm những biện pháp điều hành không.
Khi một món thuốc xuất hiện trên danh sách theo dõi (watch list) không có nghĩa là FDA quyết định thuốc này gây nguy cơ sức khỏe. Bác sĩ không nên ngưng kê đơn thuốc này và bệnh nhân không được tự tiện ngưng không dùng thuốc, theo lời FDA. Kháng sinh: FDA đang đánh giá 2 kháng sinh: azithromycin (biệt dược Zithromax) và clarithromycin (biệt dược Biaxin)- để tìm hiểu 2 kháng sinh này có liên quan với suy gan không? Nghi ngờ suy gan liên quan với azithromycin không phải mới. Thông tin kèm theo thuốc bảo tác dụng nghịch khám phá sau khi thuốc ra thị trường gồm rối lọan chức năng gan như viêm gan hay vàng da ứ mật, cũng như vài ca hiếm họai tử gan và suy gan, một số có thể đưa đến tử vong. Tuy nhiên chưa lập được liên hệ giữa nhân và quả. Trong nghiên cứu lâm sàng, vàng da ứ mật là tác dụng nghịch hiếm khi báo cáo. Tác dụng nghịch của Clarithromycin sau khi thuốc ra thị trường gồm những ca không thường xuyên, đôi khi nghiêm trọng, nhưng thuờng thuận nghịch, rối lọan chức năng gan, gồm viêm gan ứ mật, với hay không vàng da. Cũng có những ca suy gan hiếm gặp và chết người, liên quan giữa thuốc đang dùng và bệnh nghiêm trọng, theo thông tin kèm theo thuốc. Vàng da ứ mật không xuất hiện như là tác dụng nghịch trong những nghiên cứu lâm sàng. Hai kháng sinh khác trên danh sách theo dõi mới nhất. Hệ thống báo cáo tác dụng độc hại thuốc của FDA cho biết hẹp môn vị (pyloric stenosis) liên quan giữa azithromycin nhả rộng (Zmax) và tăng bạch cầu ưa eosin, và viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin với daptomycin (biệt dược Cubicin). Thuốc chống đông máu có gây huyết khối không Ba món thuốc trên danh sách theo dõi thuộc nhóm tác dụng tim mạch. Thuốc chống đông máu prazugrel (biệt dược Effient) được theo dõi về huyết khối ban đỏ giảm tiểu cầu (thrombotic throbocytopenic purpura)- một bệnh hiếm và đe dọa tính mạng tạo ra huyết khối trong mạch máu nhỏ tòan thân. Thông tin kèm theo thuốc cảnh báo bệnh này xuất hiện như là tác dụng nghịch trong nghiên cứu lâm sàng. Thuốc thứ hai là dronedarone (biệt dược Multaq) dùng trong điều trị rung nhĩ, thuốc có cấu trúc hóa học giống amiodarone nhưng không có i-ốt, nên an toàn hơn cho bệnh nhân rung nhĩ. Thuốc đang được theo dõi vì có những báo cáo suy tim xung huyết. Thuốc thứ ba về tim mạch là ranolazine (biệt dược Ranexa), cho bệnh đau thắt ngực. Thuốc cùng nhóm bán ở Việt-nam là Trimetazidine (Vastarel).FDA đang theo dõi vì có báo cáo xoắn đỉnh (torsades de pointes)- một lọai tâm thất đập nhanh có thể đưa đến tử vong. Thuốc trị cơn ngủ kịch phát (narcolepsy) Hai thuốc trị cơn ngủ kịch phát là Modafinil (biệt dược Provigil) và sodium oxybate (biệt dược xyrem). Hai thuốc này đang được nghiên cứu khả năng có thể gây động kinh. Bác sĩ kê đơn Modafinil để chống lại buồn ngủ quá đáng do thuốc ngủ kịch phát, không thở được khi ngủ, hay đổi ca làm việc. Tương tự, sodium oxybate giảm thời gian ngủ ban ngày, cũng như những cơn chứng giữ nguyên thế (catalepsy) ở bệnh nhân dùng thuốc ngủ kịch phát. Sản phẩm được biết nhiều nhất trong danh sách được theo dõi là nội tiết tố nữ estrogen liên hợp (biệt dược Premarin) dùng để điều trị triệu chứng mãn kinh. Có báo cáo thuốc này gây phù mạch. Danh sách thuốc được FDA theo dõi và dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm | Tên thuốc | Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm | | Azacitidine (Vidaza) | sốt bệnh da cấp tăng bạch cầu trung tính (Acute febrile neutrophilic dermatosis) | | Azithromycin (zithromax) | suy gan | | Azithromycin ER 2 g (Zmax) | hẹp môn vị | | C1 Esterase Inhibitor (Cinryze0 | sự cố bệnh huyết khối tắc mạch ở bệnh nhân có vài yếu tố nguy cơ sinh huyết khối | | Clarithromycin (Biaxin) | suy gan | | Daptomycin | tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin | | Dronedarone (Multaq) | suy tim xung huyết | | Estrogen liên hợp (Premarin) | phù mạch | | Modafinil (Provigil) | động kinh | | Prasugrel (Effient) | huyết khối ban đỏ giảm tiểu cầu | | Ranolazine (Ranexa) | xoắn đỉnh | | Sodium oxybate (Xyrem) | động kinh | | Temsirolimus (Torisel) | tràn máu (extravasation) ở chỗ truyền | Dược sĩ Lê văn Nhân
(Theo yduocngaynay.com) |