Tu Dien Vdict 

Tra theo từ điển:


 Tin mới nhất 
Bé 2 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp
NEM giảm giá các sản phẩm mới
Phương Thanh diện váy xanh, hát bốc lửa
Bệnh da khi trời lạnh
Những thắc mắc về thuốc tránh thai
Kiêu sa với Sơn collection
Văn Quyến trở lại tuyển
Cách pha sữa cho con đảm bảo chất dinh dưỡng
Làm sao "chống" tiểu đêm?
Những vấn đề thường gặp về hấp thu ở trẻ nhỏ
8 dấu hiệu ung thư hàng đầu
Tiết canh, bánh mì hè phố nhiễm khuẩn đường ruột
Vitamin D2 hay D3 tốt hơn?
Cảm nhận vẻ đẹp của kim cương Lucky Star
Kết quả chia bảng Champions League 2010/2011: Oan gia ngõ hẹp
Tin tức » Implant 05.09.2010 18:14
Nobel Guide, Kỹ thuật làm máng hướng dẫn phẫu thuật tại BV Long Xuyên
01.09.2009 15:53

Làm máng phẩu thuật chuyên về Nha khoa (cắm nghép Implant)tại Bệnh viện đa khoa TP Long Xuyên đã thực hiện cách nay vài năm, dựa theo các hướng dẫn về thực hành của Nobel guide, Bs Nguyễn Thành Hiếu, trưởng khoa RHM của bệnh viện cũng đã tích lũy nhiều kinh nghiệm kết hợp với các tài liệu nêu trên để viết và hướng dẫn cho các bs Nha khoa trẻ của Bệnh viện. Xin chia sẻ cùng các đồng nghiệp

1-Công dụng máng hướng dẫn PT

Chuyển đổi kế hoạch điều trị trên mẫu hàm hoặc trên máy tính vào thực tế lâm sàng 1 cách chính xác, từ đó phẫu thuật viên phẫu thuật dễ dàng, chính xác tránh nguy cơ đặt Implant lệch hướng hoặc chạm vào các cấu trúc giải phẫu quan trọng , chọn được Implant thích hợp nhất.

2-Chỉ định:

Nobel Guide được chỉ định trong tất cả các trường hợp mất răng từng phần hoặc toàn phần ở bệnh nhân đủ điều kiện đặt Implant.

3-Định nghĩa:

-Nobel Guide : Phẫu thuật Implant với sự hướng dẫn của máng phẫu thuật được làm từ mẫu hàm (không cần chụp CT) hoặc trên máy tính ( chụp CT) để phẫu thuật an toàn, chính xác , phục hình được làm trước và gắn ngay sau khi phẫu thuật , bệnh nhân có thể ăn nhai ngay sau phẫu thuật.

-Nobel Guide trên mẫu hàm: Kế hoạch điều trị được thực hiện trên mẫu hàm (bệnh nhân không cần chụp CT) kế hoạch điều trị được chuyển đổi vào lâm sàng bằng 1 máng hướng dẫn phẫu thuật được làm tại Labo.

-Nobel Guide trên máy tính : Dữ liệu CT scan của bệnh nhân được nhập vào phần mềm procera để tái hiện hình ảnh giải phẫu trong không gian 3 chiều trên máy tính, phẫu thuật viên phẫu thuật ảo , đặt và chọn tất cả Implant vào xương hàm 1 cách tối ưu, từ phần mềm nầy phẫu thuật viên làm 1  máng hướng dẫn phẫu thuật ảo trên đó có những ống vừa với đường kính của implant, hướng và chiều dài của Implant đã được xác định. Từ dữ liệu máng phẫu thuật nầy , Labo Thụy Điển sẽ làm 1 máng hướng dẫn phẫu thuật thật, phẫu thuật viên sẽ đặt vào miệng của bệnh nhân , khoan và đặt Implant theo các ống . Máng phẫu thuật cũng giúp Labo làm phục hình trước và được gắn ngay sau khi phẫu thuật.

4-Lợi điểm của Nobel Guide

a-Đối với bệnh nhân:

-Tiện lợi : Vì không cần lật vạt, không cần chỉnh hướng do đó sự xâm lấn phẫu thuật tối thiểu, giảm đau và phù nề sau phẫu thuật, giảm thời gian phẫu thuật, vì phục hình được làm trước và gắn ngay sau phẫu thuật nên giảm số lần hẹn.

-Tiết kiệm thời gian hậu phẫu : Bệnh nhân được phục năng tức thì, có thể sinh hoạt  làm việc ngay không cần nghỉ ngơi do đó tiết kiệm thời gian .

b-Đối với Bác sĩ

-Phẫu thuật an toàn, chính xác, nhanh chóng. Đoán trước được kết quả điều trị, hướng,vị trí và kích thước Implant thích hợp tối đa.

-Giảm thiểu số lần hẹn và thời gian điều trị

-Nâng cao uy tín

-Giảm dụng cụ dự trù ( Implant, abutment…) do kích thước  Implant đã được định trước.

Phương pháp làm máng hướng dẫn phẫu thuật trên mẫu hàm

1. Khám và tiên lượng

-Sức khỏe tổng quát đáp ứng được phẫu thuật trong miệng.

-Đảm bảo sự lành thương sau ghép xương (nếu có)

-Há miệng đủ rộng để có thể đưa dụng cụ vào

-Làm xét nghiệm thường qui.

2. Lấy dấu đỗ mẫu cả 2 hàm, lấy dấu cắn bằng cao su nặng.

3. Đánh dấu vị trí Implant trên mẫu hàm 1 vạch bằng sáp từ mặt ngoài đến mặt trong

(trong hình 2 vạch sáp xanh là vị trí 2 Implant 14,15 dự kiến)

       4. Làm  máng tẩy , khoan 7 lỗ ,3 lỗ mặt trong, 3 lỗ mặt ngoài và 1 lỗ trên sóng hàm trùng với vạch sáp.

 

 5. Lập bản đồ chiều dày của mô mềm.

-Đặt máng tẩy vào miệng của bệnh nhân

-Dùng thám trâm đâm xuyên qua nướu tại vị trí các lỗ trên máng tẩy để đánh dấu.

-Tháo máng tẩy ra, dùng thám trâm có gắn nút chặn bằng cao su ( nút cao su của File nội nha) đo chiều dày nướu.

     6. Chuyển bản đồ đã đo được vào mẫu hàm

-Đánh dấu các điểm vào mẫu hàm

-Vẽ các đường nối liền các điểm cùng cao độ.

      -     Cưa đai

               Có 2 cách cưa đai :

                         Cách 1 cưa tại vị trí Implant dự kiến tức cưa theo các vạch sáp

                        Cách 2 cưa theo cách làm mão và cầu răng tức cưa 2 đường ở 2 bên Implant dự kiến

                         (trong trường hợp  nầy ta cưa 3 đường ở 2 bên Implant)

Đánh dấu chiều dày nướu vào mặt cắt của mẫu hàm

                    Mài bỏ mô mềm để bộc lộ toàn bộ xương

      7. Gắn bản sao Implant vào mẫu hàm

                Cách 1

                    Mài mẫu hàm tại vị trí Implant dự kiến để dán bản sao Implant theo kế hoạch điều trị

                Cách 2

                    Khoan lỗ trên đai để đặt Implant vào đúng vị trí dự kiến

                    Kiểm tra hướng và góc độ implant bằng guide pins

                    Bản sao Implant ở vị trí đúng trên mẫu hàm

                    Tái tạo mô mềm bằng máng tẩy

    Dùng sản phẩm tái tạo mô mềm ( BV Long xuyên dùng cao su nhẹ thay thế) cho vào mẫu hàm , xong ép máng tẩy lên để tạo hình dáng mô mềm . Đợi cao su đông cứng, lấy máng tẩy ra

    Dùng Solf tissue puch tương ứng hoặc dao 11 để bộc lộ cổ bản sao Implant

     8. Làm máng hướng dẫn phẫu thuật

-Đặt Guided cylynder (1) lên bản sao Implant

-Đặt Guided Sleeve (3) (ống hướng dẫn PT) tương ứng với đường kính Implant nối tiếp với Guided cylynder, cố định vào bản sao implant bằng Pin (2) .

-Đắp lẹm và thoa vaseline lên mẫu

-Dùng resine tự cứng làm nền hàm giả (máng phẫu thuật) , không cho nhựa bám vào pin, máng phải được lưu vững chắc không bị di lệch trong khi khoan xương.

-Đợi nhựa đông cứng , tháo pin và máng phẫu thuật ra.

-Mài nhẵn, đánh bóng, bộc lộ đầu ống phẫu thuật, tạo vài cửa sổ trên các đỉnh múi răng còn lại để quan sát và chắc chắn máng đã vào đúng vị trí trên miệng. Các cửa sổ nầy cũng giúp ta quan sát sự khít sát của máng trong khi phẫu thuật

     Abutment

  Có thể sử dụng :

-Immediate Temporary Abutment ( trường hợp làm phục hình tạm trên 1 implant)

-Guided Abutment ( trường hợp mất nhiều răng)

-Procera Abutment ( Cùi sứ, rất thảm mỹ nhưng rất đắt)

-Snappy Abutment ( trường hợp cầu ngắn, không chỉnh sữa nhiều, đơn giản, rẽ tiền, giống hệt Easy Abutment , nhưng có thể chỉnh sửa nhiều hơn Easy Abutment )

-Esthetic Abutment ( có thể sử dụng trong mọi trường hợp, có thể chỉnh sửa nhiều, không đắt tiền, có thể bẽ góc rất linh động, không thẩm mỹ trong 1 số trường hợp)

-Multi Unit Abutment ( trường hợp Phẫu thuật theo kỹ thuật All- an- Four, dùng 4 Implant cho mất răng toàn hàm, 2 Implant phía sau đặt nghiêng)

   Nobel Guide trên máy tính &Phẫu thuật (phần sau)

              Trong trường hợp chưa có bộ phẫu thuật Nobel Guide  cũng có thể áp dụng kỹ thuật Nobel Guide trên mẫu , nhưng chỉ định hướng được mũi khoan 2mm, sau đó tiếp tục phẫu thuật cấy Implant thông thường theo kiểu không lật vạt, với cách nầy cũng đạt sự chính xác tương đối.



http://www.nobelbiocare.com

BS.Nguyễn Thành Hiếu (Theo bản quyền www.benhvienlongxuyen.com)



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
Trâm Protaper tay [22.02.2010 15:43]
[30.11.2006 10:55]
Nobel Direct NP, RP, WP [27.11.2006 10:52]



Lên đầu trang

Thời gian mở trang: 0.257 giây. Số lần truy cập CSDL: 9


 Đăng nhập/Đăng ký 
Bí danh
Mật khẩu
Ghi nhớ

 Cắm ghép răng 
 Thành viên có mặt 
 Khách: 003
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 003
 Hits 001660289

 Websites có ích 

 Liên kết site 

 Liên kết-Quảng cáo 

www.nihbt.org.vn


Cảnh toàn Computer


Sức khỏe vị thành niên


Bệnh tim mạch


Bệnh lao


Sở khoa học công nghệ


angiang.gov.vn


moh.gov.vn


www.vnn.vn


Tự diển thuốc


Cục quản lý dược

 Thư viện bệnh viện 
  Ứng phó với AIDS trong thời điểm quyết định
  Ảnh Hưởng của sự Tiếp Xúc với Các Dung Môi Hữu Cơ trong Không Khí
  Bệnh Cúm- tài liệu tham khảo
  Bệnh tả CHOLERA
  Chỉ thị của Bộ Y Tế về CNTT- 2009
  NHỮNG HƯỚNG DẪN THỰC TẾ LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
  Phát đồ điều trị Sốt Xuất Huyết BYT Ban hành mới (2009)
  PHÁC ĐỒ THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU-THEO DÕI-CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO.
  Các bài viết chuyên đề về nghiên cứu y khoa - TS Nguyễn Ngọc Rạng
  Thống kê y tế thế giới năm 2008
  HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA
  Khám Phá Di Thể Bệnh Động Kinh (Epilepsy)
  Phản ứng chuỗi polymerase
  VÉN MÀN BÍ MẬT KÍCH HOẠT PROTEIN TỬ THẦN CÓ THỂ
  Terminology-Guidelines -UNAIDS (HIV)