Tu Dien Vdict 

Tra theo từ điển:


 Tin mới nhất 
Bé 2 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp
NEM giảm giá các sản phẩm mới
Phương Thanh diện váy xanh, hát bốc lửa
Bệnh da khi trời lạnh
Những thắc mắc về thuốc tránh thai
Kiêu sa với Sơn collection
Văn Quyến trở lại tuyển
Cách pha sữa cho con đảm bảo chất dinh dưỡng
Làm sao "chống" tiểu đêm?
Những vấn đề thường gặp về hấp thu ở trẻ nhỏ
8 dấu hiệu ung thư hàng đầu
Tiết canh, bánh mì hè phố nhiễm khuẩn đường ruột
Vitamin D2 hay D3 tốt hơn?
Cảm nhận vẻ đẹp của kim cương Lucky Star
Kết quả chia bảng Champions League 2010/2011: Oan gia ngõ hẹp
Tin tức » Implant 05.09.2010 18:20
Nobel Active ( Implant tự hành)
04.04.2008 15:36

Xem hình

Bệnh viện đa khoa TP Long Xuyên :
Xin trân trọng giới thiệu với các đồng nghiệp một kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay về Implant: Quý đồng nghiệp có thể cùng chúng tôi trao đổi và chia sẻ những thông tin thêm về chuyên đề này.
1.Đặc điểm

Tự khoan , tự cắt ( tự ven răng), tự nén xương (đường kính của mũi Final bao giờ cũng nhỏ hơn đường kính Implant , chiều dài mũi khoan có thể ngắn hơn Implant)

Có thể thay đổi hướng để tạo song song

Có thể khoan theo đường vòng tránh phiến xương mặt ngoài quá mỏng đạt được ổn định sơ khởi chỉ nhờ vào thành trong ở các răng phía trước trong trường hợp cắm Implant tức thì.

Ổn định sơ khởi cao nên có thể đặt vào ổ nhổ răng rộng ( chỉ cần 3mm dài hơn chân răng đã nhổ) nhờ khả năng tự nén xương.

Nobel Active có 4 chiều dài : 10, 11.5, 13, 15 mm

3 đường kính : 3.5, 4.3, 5.0 mm

Platform : 3.5 , 3.9 cho 4.3 và 5.0

maxRPM :  2000

Lưu giữ Abutment : khối hình nón lục giác

Có thể đặt implant dưới xương 0,5-1mm để đạt thẩm mỹ cao ( dùng bone mill) hoặc gia tăng tương quan mặt nhai với răng đối diện.

2.Abutment

Procera

Esthetic Titan

Esthetic Ziconia

Snappy A

Abutment tạm cho răng lẽ

Abutment tạm cho cầu răng

Multiunit Abutment

 

3.Dụng cụ

Bộ phẫu thuật Nobel Active ( MK Þ2mm, 2.4/28 mm, 2.8/3.2mm, 3.2/3.6mm , 3.8/4.2mm, 4.2/4.6mm)

Implant Nobel Active

Abutment tạm ( 1 hay nhiều Implant)

2 bone mill

Drill stop

Bộ phục hình

 

 

4.Phẫu thuật

Lật vạt

Không lật vạt

Note: Khi dùng cây nối dài phải dùng nước giải nhiệt thêm từ bên ngoài, chiều dài MK, dài hơn Implant 1mm

 

 

 

1.Mũi khoan

 

 

2.Độ sâu của mũi khoan

Trong cas xương mềm, khả năng tự khoan (self drilling) cho phép đặt implant vào vị trí đã sửa soạn có chiều sâu ngắn hơn chiều dài của Implant. Khả năng nầy được tận dụng trong cas xương mềm, cần thiết phải nén xương tối đa, lúc đó khoan ngắn hơn 2-4 mm so với chiều dài Implant, gắn Implant vào và vặn cho tới khi Implant đã vào đúng vị trí nhờ sự tự khoan.

3.Các bước phẫu thuật Implant 4.3 X 13 mm , x ư ơng T II , T III

a.Mũi khoan Þ2mm

Khoan tới độ sâu thích hợp, dùng drill stop , nếu PT không lật vạt phải cộng thêm chiều dày của nướu, tốc độ tối đa 2.000 v/p, kiểm tra chiều hướng của Implant dùng cây  chỉ hướng 2.0/2.4-2.8. Nếu được có thể dùng phim X quang để  kiểm tra chiều hướng và độ sâu.Nếu đặt nhiều Implant nên khoan MK 2mm cho Implant kế cận xong mới tiếp tục mũi khoan lớn hơn.

b.Mũi khoan 2.4/2.8 ( MK xoắn bậc thang) Twist step drill

Tiếp tục nới rộng bằng MK 2.4/2.8, kiểm tra hướng bằng cây chỉ hướng 2.0/2.4-2.8, tốc độ tối đa 2.000 v/p.

c.M ũi khoan 3.2/3.6

Tiếp tục nới rộng xương bằng mũi 3.2/3.6 bỏ qua mũi 2.8/3.2 ( mũi nầy d ng cho I 3.5 xương T I, hoặc 1 phần cho TII,TIII, hoặc 1 phần cho  Implant 4.3 xương   T IV).Tốc đ ộ tối đa 2.000v/p.

d.Xác định chiều  dài implant

Dùng que thăm dò để xác định chiều dài lỗ khoan

 

e.Cắm Implant

Tùy vị trí cũng như độ há miệng để cho dụng cụ vào .Có 3 cách khác nhau để cắm Implant. Không được quá 70 Ncm.Nếu siết quá 70 Ncm có thể gây hoại tử xương xung quanh Implant, và tạo bất lợi trong sự tích hợp xương xung quanh Implant.

 Dùng torque tay

 

Dùng Driver PT ( Surgical Driver NobelReplace)

Driver PT chỉ dùng cho răng trước, dễ kiểm soát chiều hướng cuả Implant

Dùng máy

Cắm Implant bằng tay

Nếu được nên gắn Implant bằng tay , bằng cách dùng adapter , vặn đến khi cứng mới sử dụng torque tay, hoặc driver phẫu thuật, hoặc cắm bằng máy.

Moment xoắn

Sau khi vặn bằng tay, nối adapter vào torque tay, cho Implant vào đúng vị trí . Để phục năng tức thì moment xoắn tối thiểu phải đạt được 35 Ncm, nhưng không được quá 70 Ncm.

Vị trí sau cùng của implant

Để có kết quả thẩm mỹ tối đa Implant nên đặt dưới xương từ 0,5- 1mm

Hướng của Implant

Điểm đáng dấu phải ở mặt ngoài, để cùng hướng với abutment.

Implant driver có vạch ngang , vạch nầy cách cổ Implant 3mm, sử dụng trong trường hợp phẫu thuật không lật vạt.

4.Phẫu thuật Implant trong các trường hợp đặc biệt .

Khả năng tự khoan , tự ven răng, tự nén xương rất thuận lợi trong khi đặt implant ở các vị trí lâm sàng  rất khắc khe như ít xương,xương mềm,  lưu giử Implant ở các vách xoang mỏng, ổ nhổ răng rộng. Khả năng đổi hướng trong khi cắm Implant tạo được sự song song , nhất là ở các răng phía trước.

a-Đổi hướng ít để tạo song song :

Nhờ khả năng tự khoan của Implant NobelActive,ta có thể đổi hướng Implant trong khi cắm bằng cách  vặn ngược Implant từ 2-3 vòng, xong cắm Implant theo hướng mới cho đến khi Implant đã vào đúng vị trí, không được quá 70 Ncm.Trường hợp gần tới 70Ncm mà Implant chưa vào hết, tháo Implant từ 2-3 vòng để kích hoạt sự tự ven răng rồi vặn Implant vào, nếu Implant vẫn chưa vào đúng vị trí , tháo Implant ra và khoan bằng MK có đường kính lớn hơn. Sau đó mới cho Implant vào theo hướng mới.

b-tạo sự ổn định sơ khởi trong cas lỗ nhổ răng rộng và ít xương

Chỉ cần 3mm dài hơn chân răng, Implant  đã có ổ định sơ khởi . Trong cas nầy cố gắng dùng khả năng tự khoan, tự cắt và tự cô đặc xương để tạo sự ổn định sơ khởi cao, phần hở ở cổ Implant nên ghép xương.

 

c-Sự ổn định sơ khởi trong cas xương mềm.

Sự thiết kế của Implant NobelActive cho phép gắn Implant vào lỗ đã sửa soạn có đường kính nhỏ hơn đường kính của Implant và dần dần nén xương ở mọi hướng xung quanh Implant hoặc lỗ khoan có chiều dài ngắn hơn Implant . Trường hợp đặt Implant sát đáy xoang, khoan cách sàn xoang khoảng 1mm( dùng phim kiểm tra), tùy theo mật độ xương mà tiến hành các mũi khoan kế tiếp, sau cùng tra Implant vào và vặn Implant chạm vào đáy xoang nhờ khả năng tự khoan của Implant.

 

 

d-Đổi hướng trong cấy Implant tức thì ở các răng phía trước.

    Đạt kết quả thẩm mỹ trong cắm Implant tức thì ở các răng phía trước vô cùng khó khăn, và cần cân nhắc kỹ lưỡng, Phiến xương mặt ngoài thường rất mỏng, đôi khi bị mất hoàn toàn trong khi cần phải có tối thiểu 1,5 mm xương phía ngoài để đạt kết quả thẩm mỹ cũng như sư ổn định của Implant. Ghép xương thường được áp dụng trước khi đặt implant, trong nhiều trường hợp Implant NobelActive sẽ đơn giản hóa trong các cas nầy. Khả năng đổi hướng và tự khoan cho phép Implant được cố định vào thành trong của ổ     nhổ răng với sự ổn định cao, cho phép lỗ nhổ răng rộng hơn ở phía ngoài .

    Dùng MK Ø2mm, đặt nghiêng 45º vào 1/3 chóp chân răng, vừa khoan vừa đổi hướng (giảm góc độ dần) cho tới chiều sâu thích hợp.

    Tùy vào đường kính của implant và mật độ xương, tiếp tục các mũi khoan kế tiếp

    Gắn Implant : Cho implant vào lỗ nhổ răng cũng theo đúng góc độ của MK ban đầu, vừ vặn vừa thay đổi góc độ dần dần cho tới khi vào đúng vị trí, lúc nầy implant sẻ được cố định vào thành trong của ổ nhổ răng, tùy vào khoảng hở ở cổ Implant phía ngoài mà ta quyết định ghép xương hay không

    Ở vùng răng phía trước nên dùng Surgical driver để dể kiểm soát chiều hướng trong khi đặt Implant.

 



Nguyễn Thành Hiếu (Theo http://benhvienlongxuyen.com)



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
Trâm Protaper tay [22.02.2010 15:43]
[30.11.2006 10:55]
Nobel Direct NP, RP, WP [27.11.2006 10:52]



Lên đầu trang

Thời gian mở trang: 0.267 giây. Số lần truy cập CSDL: 9


 Đăng nhập/Đăng ký 
Bí danh
Mật khẩu
Ghi nhớ

 Cắm ghép răng 
 Thành viên có mặt 
 Khách: 006
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 006
 Hits 001660303

 Websites có ích 

 Liên kết site 

 Liên kết-Quảng cáo 

www.nihbt.org.vn


Cảnh toàn Computer


Sức khỏe vị thành niên


Bệnh tim mạch


Bệnh lao


Sở khoa học công nghệ


angiang.gov.vn


moh.gov.vn


www.vnn.vn


Tự diển thuốc


Cục quản lý dược

 Thư viện bệnh viện 
  Ứng phó với AIDS trong thời điểm quyết định
  Ảnh Hưởng của sự Tiếp Xúc với Các Dung Môi Hữu Cơ trong Không Khí
  Bệnh Cúm- tài liệu tham khảo
  Bệnh tả CHOLERA
  Chỉ thị của Bộ Y Tế về CNTT- 2009
  NHỮNG HƯỚNG DẪN THỰC TẾ LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
  Phát đồ điều trị Sốt Xuất Huyết BYT Ban hành mới (2009)
  PHÁC ĐỒ THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU-THEO DÕI-CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO.
  Các bài viết chuyên đề về nghiên cứu y khoa - TS Nguyễn Ngọc Rạng
  Thống kê y tế thế giới năm 2008
  HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA
  Khám Phá Di Thể Bệnh Động Kinh (Epilepsy)
  Phản ứng chuỗi polymerase
  VÉN MÀN BÍ MẬT KÍCH HOẠT PROTEIN TỬ THẦN CÓ THỂ
  Terminology-Guidelines -UNAIDS (HIV)